Tìm Hiểu Ngay Panel Lợp Mái Bền, Rẻ và Tiết Kiệm từ Nhà Máy

Tìm kiếm một loại vật liệu lợp mái với công nghệ mới thay thế hoàn toàn các giải pháp đã cũ mang lại hiệu quả cao cho dự án với chi phí thấp hơn là rất cần thiết, vật liệu mới này chính là tôn Panel lợp mái.  Panel lợp mái là vật liệu thế hệ mới với rất nhiều ưu điểm như chống nóng, cách nhiệt, chống ồn, cách âm, chống cháy, độ bền cao và sử dụng hiệu quả trong thời gian dài. Tôn Panel lợp mái có khả năng ứng dụng đa dạng hạng mục, từ nhà dân dụng cho tới nhà công nghiệp. Nhờ vậy, tôn Panel lợp mái ngày càng trở nên phổ biến và là lựa chọn chính cho hầu hết các công trình xây dựng mới. Bài viết này sẽ cập nhật những thông tin đầy đủ nhất về tôn Panel lợp mái.

Tấm Panel lợp mái là gì?

Panel lợp mái được sử dụng làm giải pháp hàng đầu cho hạng mục mái công trình hiện nay nhờ những ưu điểm vượt trội. Lớp lõi là những loại vật liệu có khả năng cách nhiệt, cách âm vượt trội và đạt hiệu quả trong thời gian dài như: EPS, PU, PIR, Rockwool, Glasswool…các lớp vật liệu này được bao bọc bên ngoài bởi lớp tôn mạ hợp kim nhôm kẽm bền chắc nhờ được sản xuất trên dây chuyền sản xuất công nghệ cao và hiện đại.

Tôn Panel lợp mái phù hợp cho hầu hết các công trình công nghiệp có quy mô lớn như nhà máy sản xuất, nhà xưởng, nhà thép tiền chế, nhà xưởng, trường học, bệnh viện…bởi vật liệu này không chỉ giải quyết những nhược điểm của các loại vật liệu cũ mà còn mang lại hiệu quả cao hơn về chống nóng, chống ồn, rút ngắn thời gian thi công và tiết kiệm chi phí.

mái panel

Cấu tạo của Panel lợp mái

Lớp ngoài

Sử dụng chất liệu tôn mạ hợp kim nhôm kẽm sơn tĩnh điện có độ dày từ 0.35mm cho tới 0.5mm phù hợp cho các công trình có những yêu cầu khác nhau về chất lượng, độ bền cùng chi phí đầu tư.

Lớp giữa

Được sử dụng các loại vật liệu có khả năng cách nhiệt, cách âm và chống cháy như:

EPS: Xốp hạt trắng hoặc đen chống cháy có tỉ trọng từ 7 – 40kg/m³

PUR: Có tỉ trọng từ 28 – 40kg/m³

PIR: Có tỉ trọng từ 40kg/m³

Glasswool (Bông thủy tinh): Có tỷ trọng 48kg/m³ - 64kg/m³

Bông khoáng (Rockwool): Có tỷ trọng từ 60kg/m³ - 120kg/m³

Tôn Panel lợp mái có nhiều chất liệu lõi khác nhau nhằm đa dạng hóa cho sự lựa chọn của công trình với chi phí và giá thành phù hợp. Bên cạnh đó, mỗi chất liệu lõi cũng có những đặc điểm riêng đáp ứng cho từng loại công trình để bảo đảm lựa chọn công trình là tối ưu nhất.

mái panel 1

Các loại tấm Panel lợp mái phổ biến nhất hiện nay

Tấm Panel lợp mái có cấu tạo chắc chắn, bền bỉ theo thời gian. Tuy nhiên, mỗi công trình cần các loại với các cấp độ và mức độ khác nhau nhằm đa dạng hóa sự lựa chọn. Nhờ vậy, tấm Panel lợp mái 5 sóng hiện nay có một số loại chính sau:

Tôn lợp mái Panel PU

Tôn lợp mái Panel với chất liệu lõi PUR – là một loại bọt nhựa nhiệt rắn được tạo thành từ phản ứng hóa học giữa Polyol và Isocyanate cùng với chất tạo bọt và các phụ gia. Trong quá trình phản ứng, vật liệu giãn nở thành cấu trúc ô kín chứa khí có hệ số dẫn nhiệt rất thấp, giúp đạt hiệu quả cách nhiệt cao.

Hầu hết các công trình dân dụng hiện nay đều sử dụng tôn xốp PU 9 sóng, 11 sóng lợp mái bởi sản phẩm này có rất nhiều ưu điểm như:  cách nhiệt tốt, chống ẩm cao, khối lượng nhẹ, độ bền cơ học tốt…

panel mai 2

 

thông số kĩ thuật tôn mái panel pur

 

Tôn lợp mái Panel PIR

Tôn lợp mái Panel với chất liệu lõi PIR – là loại vật liệu được nâng cấp từ PUR với những ưu điểm vượt trội hơn và đặc biệt là có khả năng chống cháy hiệu quả. Bên cạnh đó là khả năng cách nhiệt tốt, ổn định và cao hơn PUR. Vì vậy tôn lợp mái Panel PIR thường được sử dụng cho các công trình có những tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng như khả năng cách nhiệt tối ưu, chống cháy tốt và tính thẩm mỹ tuyệt đối.

thông số kĩ thuật tôn mái panel pir

Tôn lợp mái Panel EPS

Lựa chọn và sử dụng tôn lợp mái với những ưu điểm về cách nhiệt, cách âm, chắc chắn mà vẫn có mức giá rẻ, chi phí tối ưu là mong muốn của hầu hết các chủ đầu tư hiện nay. Panel lợp mái với chất liệu lõi EPS là sản phẩm được sử dụng trong rất nhiều công trình công nghiệp quy mô lớn nhờ có mức giá thành rẻ, tiết kiệm chi phí hơn nhiều so với tôn mái Panel PUR, PIR

Tôn lợp mái Panel với chất liệu lõi EPS – là một loại vật liệu nhựa xốp màu trắng hoặc đen ( hạn chế cháy). EPS được sản xuất từ các hạt polystyrene rắn. Bên cạnh được sử dụng là chất liệu lõi sử dụng cho Panel lợp mái, EPS được sử dụng cho rất nhiều lĩnh vực khác nhau: đóng gói, xây dựng…EPS là loại vật liệu xốp cứng, có cấu trúc kín và được sản xuất từ Styren và Pentan.

EPS chứa 98% là không khí và có thể tái chế.

mái panel eps

thông số kĩ thuật tôn mái panel eps

Tôn lợp mái Panel Rockwool

Tôn lợp mái Panel Rockwool là vật liệu lợp mái thường được sử dụng cho các công trình công nghiệp có yêu cầu về mức độ chống cháy cao. Đây là loại vật liệu có khả năng chống cháy tốt nhất trong tất cả các loại tôn Panel lợp mái và là giải pháp an toàn nhằm hạn chế thiệt hại khi xảy ra hỏa hoạn.

Cùng với khả năng chống cháy tốt, tôn lợp mái Panel Rockwool còn có khả năng cách nhiệt, cách âm hiệu quả giúp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn lọt ra bên ngoài cũng như tiết kiệm đáng kể điện năng tiêu thụ từ các thiết bị làm mát.

mái panel bông khoáng rockwool

thông số kĩ thuật tôn mái panel rockwool

Tôn lợp mái Panel Glasswool

Tôn lợp mái Panel Glasswool là giải pháp lợp mái cách âm, cách nhiệt và chống cháy hiệu quả cho các công trình công nghiệp hiện nay. Tôn lợp mái với chất liệu lõi bông thủy tinh có tính ứng dụng cao, sử dụng trong các công trình có tính chất đặc thù cần an toàn về phòng cháy cùng khả năng cách âm, cách nhiệt tốt.

Chất liệu lõi Bông thủy tinh hay còn gọi là Glasswool là vật liệu được tạo nên từ sợi thủy tinh tổng hợp (chế xuất từ đất sét, đá, xỉ). Trong đó, thành phần chính chủ yếu có trong Glasswool là Aluminum, Silicat canxi, Oxit kim loại…và không chứa Amiang.

Một số đặc tính nổi bật của bông thủy tinh Glasswool: chịu nhiệt độ cao lên tới 350 độ C, cách âm, tiêu âm tốt, tiết kiệm năng lượng và kiểm soát sự truyền nhiệt.

mái panel bông thủy tinh glasswool

thông số kĩ thuật tôn mái panel glasswool

Nên lựa chọn loại tôn lợp mái Panel nào?

Mỗi loại tôn lợp mái đều có những ưu và nhược điểm khác nhau. Việc lựa chọn và sử dụng một trong số các loại tôn lợp mái như: Panel PU, Panel PIR, Panel EPS, Panel Rockwool hay Panel Glasswool phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: chi phí đầu tư, thời gian sử dụng cùng một số yêu cầu về tính năng an toàn phòng cháy, khả năng cách âm – cách nhiệt của từng loại sản phẩm. Vì vậy, để bảo đảm cho việc lựa chọn là chính xác, hãy tìm hiểu thật kĩ trước khi lựa chọn loại tôn lợp mái với chất liệu lõi nào thông qua sự tư vấn từ các đơn vị sản xuất panel lơp mái uy tín và có nhiều kinh nghiệm.

tôn panel lợp mái 1

Những ưu điểm nổi bật của tôn Panel lợp mái

Khả năng cách nhiệt, chống nóng vượt trội

Tôn Panel lợp mái với khả năng cách nhiệt, chống nóng là một trong những ưu điểm nổi bật so với các loại vật liệu lợp mái thông thường hiện nay. Nhờ vậy, môi trường làm việc luôn bảo đảm thoáng mát trong thời gian dài, giúp duy trì cường độ làm việc hiệu quả.

Đối với những nhà xưởng, nhà máy sản xuất quy mô lớn việc lựa chọn vật liệu lợp mái đặc biệt quan trọng bởi đây là vị trí hấp thụ lượng nhiệt lớn từ mặt trời và chịu ảnh hưởng mạnh với mưa lớn, gió, bão và các cơn lốc. Vì vậy, lựa chọn tôn lợp mái phù hợp, có chất lượng tốt sẽ bảo đảm cho sự an toàn cũng như tiết kiệm một lượng nhiệt lớn từ các thiết bị làm mát.

Khả năng cách âm, chống ồn tốt

Cùng với khả năng cách nhiệt, chống nóng hiệu quả, tôn Panel lợp mái còn có khả năng cách âm, giảm tiếng ồn rất tốt cho công trình nhờ việc sử dụng các loại chất liệu lõi như EPS, PU, Bông khoáng hay Glasswool…

Mỗi chất liệu lõi có mức độ cách âm, chống ồn khác nhau. Trong đó, tôn lợp mái Panel Rockwool có khả năng cách âm, tiêu âm tốt nhất hiện nay. Lõi Rockwool có hệ số hấp thụ âm (NRC) =0.95 (theo tiêu chuẩn ASTM C 423:2017), thông số này có nghĩa là sản phẩm có thể giảm thiểu tiếng ồn tối đa, tạo ra không gian yên tĩnh và thoải mái, gia tăng hiệu quả công việc hay học tập.

tôn panel lợp mái 2

Trọng lượng nhẹ, thi công nhanh

Tôn Panel lợp mái là vật liệu hoàn thiện có trọng lượng nhẹ nên dễ dàng vận chuyển và thi công. Sản phẩm được sản xuất theo kích thước thực tế của công trình với độ dài vượt trội có thể lên tới 35m dài, với biện pháp thi công đơn giản nhờ vậy công trình có thể hoàn thiện trong thời gian ngắn với khối lượng thi công lớn.

Tiết kiệm chi phí

Tôn Panel lợp mái có trọng lượng nhẹ so với các loại vật liệu truyền thống nên việc gia cố nền móng trở lên đơn giản và tiết kiệm hơn. Bên cạnh đó, với biện pháp thi công đơn giản, khối lượng thi công lớn trong thời gian ngắn giúp tấm Panel lợp mái tiết kiệm chi phí tối đa cho dự án và chủ đầu tư.

tôn panel lợp mái 3

Độ bền cao, thẩm mỹ tuyệt vời

Tôn Panel lợp mái với chất liệu tôn mạ hợp kim nhôm kẽm có độ dày từ 0.35mm đến 0.5mm, được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại,  lớp lõi cứng chắc cùng phương án thi công lắp đặt liên kết chặt chẽ giữa các tấm với nhau vào hệ sà gồ kết cấu mái nên có độ bền cao, chống chịu được mọi điều kiện thời tiết trong thời gian dài.

Một số loại màu sắc của Panel lợp mái phổ biến như: xanh dương, ghi xám, đỏ đậm, đỏ tươi, nâu….đáp ứng sự lựa chọn theo sở thích, phong thủy cho chủ đầu tư.

Thân thiện với môi trường

Cùng chung tay trong nỗ lực hướng tới mục tiêu Net Zero trên toàn cầu – phát thải bằng 0, tôn Panel lợp mái được sử dụng các công nghệ tiên tiến và hiện đại nhất hiện nay bảo đảm sự thân thiện với môi trường, sản phẩm không chứa các chất HCFC nên có tính an toàn cao khi sử dụng.

tôn panel lợp mái 4

Ứng dụng của tôn Panel lợp mái

Nhà xưởng, nhà máy sản xuất

Kho lạnh, kho logistics

tôn panel lợp mái 5

Trung tâm dữ liệu (Data Center)

Trang trại

tôn panel lợp mái 6

Biệt thự, nhà ở, nhà tiền chế, nhà thi đấu

Trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại

tôn panel lợp mái 6

Những lưu ý khi lựa chọn và thi công tôn Panel lợp mái

Độ bền cũng như hiệu quả của công trình phụ thuộc phần lớn vào sự chuẩn bị, những lựa chọn cũng như các tính toán kĩ thuật ngay tại thời điểm ban đầu. Công trình có độ bền lâu dài, hiệu quả sử dụng cao không chỉ trong việc lựa chọn sản phẩm tôn Panel lợp mái nào mà còn đến từ sự chính xác trong những tính toán kĩ thuật cũng như phương pháp thi công. Một số lưu ý quan trọng khi thi công tôn Panel lợp mái như:

Kiểm tra và gia cố kết cấu chịu lực

Trước khi tiến hành lợp mái cần bảo đảm toàn bộ hệ thống khung kèo, cột, dầm mái đủ khả năng chịu tải và chắc chắn. Trường hợp nhà xưởng cũ cần thay lại mái mới phải xem xét lại toàn bộ khung kèo có bị gỉ sét ăn sâu không, các mối nối hàn, bu lông liên kết có chắc chắn không? Đây là bước đầu tiên và rất quan trọng cần phải thực hiện kỹ càng để không bị ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống mái về sau.

Độ dốc mái

Thi công tôn Panel lợp mái cho nhà xưởng công nghiệp bắt buộc phải tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng nhà xưởng. Nhà xưởng công nghiệp thường có diện tích bề mặt lớn nên khi sử dụng vật liệu tôn Panel lợp mái cần chọn độ dốc tối thiểu 10% và tối đa 30%. Việc đảm bảo đúng độ dốc không chỉ nâng cao hiệu quả thoát nước, tránh hư hại kết cấu mà còn tăng tuổi thọ kết cấu mái, giảm chi phí vận hành, sửa chữa về lâu dài.

Công thức tính độ dốc mái nhà xưởng:

Độ dốc mái tôn nhà xưởng là tỷ số giữa Chiều cao/Chiều dài:

I = H/L x 100%

Trong đó:

  • I là độ dốc
  • H là chiều cao mái
  • L là chiều dài mái

tôn panel lợp mái 8

Vít liên kết

Là vị trí quan trọng liên kết giữa mái và hệ xà gồ vì vậy cần bảo đảm chất lượng vít với tỉ lệ suy giảm theo thời gian là thấp nhất nhằm hạn chế rỉ sét. Có thể lựa chọn một số loại thường được sử dụng như: vít bắn tôn chống gió lốc, vít bắn tôn chống dột…Sau khi liên kết mái tôn bằng vít, cần bơm keo đầu vít để hạn chế tình trạng thấm dột qua chân vít.

Kiểm tra và xử lý các vị trí mối nối, đỉnh mái, úp nóc và úp góc

Dùng keo trám toàn bộ phần mối nối (silicone trung tính hoặc PU sealant) tại tất cả các mối gối đầu dọc

Lắp úp nóc phủ kín đỉnh mái, cố định bằng vít và trám keo mép tiếp giáp

Lắp đầu hồi tôn hai đầu mái để chắn gió và nước hắt ngang

Xử lý các vị trí tiếp giáp tường bằng tôn chặn nước, thêm keo trám hoặc ron cao su chuyên dụng.

Tất cả các mép cắt tôn cần phết sơn sửa chữa chuyên dụng để bảo vệ lớp mạ nhằm hạn chế rỉ sét.

Khi thực hiện đúng, đủ những công việc này, chất lượng và hiệu quả sử dụng mái sẽ giữ được sự ổn định trong thời gian dài cũng như hạn chế tình trạng thấm dột ở mức thấp nhất.

tôn panel lợp mái 9

Giá tấm Panel tôn lợp mái

Tìm hiểu giá bán của từng loại tôn Panel lợp mái là công việc rất quan trọng để tính toán được sơ bộ chi phí tổng thể của công trình. Giá của tôn Panel lợp mái có sự chênh lệch khá lớn tùy thuộc vào từng loại chất liệu lõi, độ dày lớp tôn cũng như khối lượng lớn nhỏ của mỗi công trình.

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá

Chất liệu lõi: EPS, PUR, PIR, Rockwool, Glasswool

Độ dày tấm Panel: 50mm, 75mm, 100mm

Độ dày lớp tôn: 0.35mm – 0.5mm

Thương hiệu tôn: Hoa Sen, Đông Á, Hòa Phát, Việt Pháp, Bluscope….

Số lượng

Chi phí vận chuyển

tôn panel lợp mái 10

Báo giá tham khảo các loại tôn Panel lợp mái hiện nay:

Giá Panel EPS lợp mái dày 5 cm: từ 239.000đ/m2

Giá Panel EPS lợp mái dày 7.5 cm: từ 252.000đ/m2

Giá Panel EPS lợp mái dày 10 cm: từ 265.000đ/m2

Giá Panel PUR lợp mái dày 2 cm: 148.500đ/m2

Giá Panel PUR lợp mái dày 3 cm: 166.400đ/m2

Giá Panel PUR lợp mái dày 5 cm: 202.300đ/m2

Giá Panel PIR lợp mái dày 5 cm: từ 440.000đ/m2

Giá Panel Bông khoáng Rockwool lợp mái dày 5 cm: từ 331.000đ/m2

Giá Panel Bông khoáng Rockwool lợp mái dày 7.5 cm: từ 371.000đ/m2

Giá Panel Bông khoáng Rockwool lợp mái dày 10 cm: từ 411.000đ/m2

Giá Panel Bông thủy tinh Glasswool lợp mái dày 5 cm: từ 341.000đ/m2

Giá Panel Bông thủy tinh Glasswool lợp mái dày 7.5 cm: từ 386.000đ/m2

Giá Panel Bông thủy tinh Glasswool lợp mái dày 10 cm: từ 431.000đ/m2

MATHOME – Nhà máy sản xuất tôn Panel lợp mái uy tín tại Việt Nam

Là đơn vị sản xuất các loại tôn Panel lợp mái đã nhiều năm tại Việt Nam, MATHOME luôn cố gắng nâng cấp và cải thiện về chất lượng của sản phẩm. Với hệ thống chi nhánh, nhà phân phối và đại lý có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên Toàn Quốc, Giá bán sản phẩm luôn được tối ưu thông qua hệ thống vận chuyển tới tất cả các điểm tại Việt Nam.

Dây chuyền sản xuất đa dạng và có tính đồng bộ từ Mái - Vách - Trần giúp tối ưu các vấn đề về chi phí và thời gian hoàn thiện công trình.

Thông qua việc cung cấp “Giải Pháp và có tính Đồng Bộ” MATHOME có thể giúp khách hàng những việc sau một cách chi tiết và cụ thể:

  • Về giá bán sản phẩm: Đội ngũ tư vấn cho nhiều năm kinh nghiệm, sẽ tư vấn cho khách hàng, công trình - dự án loại vật liệu phù hợp và tiết kiệm chi phí nhất.
  • Hỗ trợ về kĩ thuật: Thông qua chương trình nâng cấp và chuyên biệt hóa phòng ban: tư vấn báo giá - kĩ thuật - sản xuất. Chúng tôi sẽ hỗ trợ về kĩ thuật đầy đủ cho khách hàng: bóc tách bản vẽ, lên khối lượng chi tiết, lên phương án thi công….

MATHOME Đơn vị sản xuất và cung cấp tôn Panel lợp mái uy tín với hệ thống cung cấp có mặt tại:

Miền Bắc:  Thủ đô Hà Nội, Hà Nam, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình.

Miền Trung: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Đà Nẵng.

Miền Nam Min Tây : TP HCM, TP Cần Thơ, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÁCH NHIỆT MATHOME VIỆT NAM

Hotline : 0935 55 62 68

Hotline: 0932 268 932

VPGD MIN BC: S 10/12 - đường Khut Duy Tiến - Phường Thanh Xuân Bc - Qun. Thanh Xuân - Hà Nội

(Hướng dẫn đường đi bằng Google Map: https://maps.app.goo.gl/pfNpHk56q2bpsiGS7)

VPGD MIỀN NAM: Số 7 - Đường 270 - KDC Nam Hòa - Phường Phước Long A - TP. Thủ Đức - TP. Hồ Chí Minh

(Hướng dẫn đường đi bằng Google Map: https://maps.app.goo.gl/5cXaYGNBNiQeCbpPA)

VPGD MIỀN TÂY: 11B, Đại lộ Hòa Bình, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều  TP. Cn Thơ

(Hướng dẫn đường đi bằng Google Map: https://maps.app.goo.gl/VbhSvyXUvdjj9fBH7)

Chi nhánh và nhà máy sản xuất tại: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Phú Thọ, Sơn La, Thái Bình, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, Bình Dương, Vĩnh Long, Long An, Hậu Giang.

 

 

 

 

 

Bài viết cùng danh mục